TÌM KIẾM

  Trên trang    Google  
    Bản in     Gởi bài viết  

MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

A. CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CHUNG

I. Ưu đãi về thuế và đất đai

Doanh nghiệp được hưởng mức ưu đãi cao nhất đối với từng loại ưu đãi đầu tư được áp dụng theo quy định của pháp luật hiện hành.

II. Hỗ trợ bồi thường, giải phóng mặt bằng

1. Điều kiện áp dụng: Các dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình nhưng chưa được giải phóng mặt bằng và có tổng vốn đầu tư (không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng) từ 10 tỷ đồng trở lên.

2. Mức hỗ trợ: 2% tổng vốn đầu tư dự án (không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng) nhưng không quá mức quy định sau:

TT

Tổng vốn đầu tư dự án (không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng)

Mức hỗ trợ (tối đa)

1.

Từ 10 tỷ đồng đến 30 tỷ đồng

0,5 tỷ đồng

2.

Từ trên 30 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

1,0 tỷ đồng

3.

Từ trên 50 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng

2,0 tỷ đồng

4.

Từ trên 200 tỷ đồng đến 300 tỷ đồng

3,0 tỷ đồng

5.

Từ trên 300 tỷ đồng đến 500 tỷ đồng

4,0 tỷ đồng

6.

Từ trên 500 tỷ đồng trở lên

5,0 tỷ đồng

Đồng thời, trong mọi trường hợp, mức hỗ trợ bồi thường, giải phóng mặt bằng không vượt quá tổng số tiền thuê đất của dự án phải nộp trong cả thời gian thực hiện dự án và không vượt quá số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng thực tế của dự án.

III. Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, kỹ thuật ngoài hàng rào dự án

1. Điều kiện áp dụng: Các dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình chưa được Nhà nước đầu tư hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào dự án, gồm: Giao thông, cấp điện, cấp thoát nước và có tổng vốn đầu tư (không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng) từ 10 tỷ đồng trở lên.

2. Mức hỗ trợ:

a) Về giao thông: Hỗ trợ tối đa 50% giá trị xây lắp trước thuế, thực hiện đường giao thông từ trục đường chính đến hàng rào của dự án theo quy hoạch hoặc thỏa thuận quy hoạch, thiết kế, dự toán và hồ sơ hoàn công được phê duyệt, nhưng tối đa không quá quy định sau:

TT

Tổng vốn đầu tư dự án (không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng)

Mức hỗ trợ  (tối đa)

1.

Từ 10 tỷ đồng đến dưới 30 tỷ đồng

2,0 tỷ đồng

2.

Từ 30 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng

3,0 tỷ đồng

3.

Từ 50 tỷ đồng trở lên

5,0 tỷ đồng

b) Về cấp điện, cấp thoát nước: Hỗ trợ tối đa 50% giá trị xây lắp trước thuế, thực hiện các hạng mục: Đường điện và hệ thống cấp, thoát nước đến hàng rào của dự án theo thiết kế, dự toán và hồ sơ hoàn công được phê duyệt, nhưng tối đa không quá quy định sau:

TT

Tổng vốn đầu tư dự án (không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng)

Mức hỗ trợ (tối đa)

1.

Từ 10 tỷ đồng đến dưới 30 tỷ đồng

0,3 tỷ đồng

2.

Từ 30 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng

0,5 tỷ đồng

3.

Từ 50 tỷ đồng trở lên

1,0 tỷ đồng

IV. Hỗ trợ kinh phí đào tạo lao động

1. Điều kiện áp dụng:

a) Chỉ xem xét hỗ trợ đào tạo 01 lần/01 dự án và chỉ áp dụng hỗ trợ đối với lao động tại địa phương chưa qua đào tạo hoặc chuyên ngành đào tạo chưa phù hợp với nhu cầu của dự án.

b) Có danh sách lao động thực hiện đóng bảo hiểm xã hội ít nhất 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin hỗ trợ (có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội).

2. Mức hỗ trợ: Tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án, cụ thể:

a) Đối với dự án đầu tư thường xuyên sử dụng trên 200 lao động tại địa phương, được hỗ trợ 50% chi phí đào tạo nhưng tối đa không quá 1.500.000 đồng/người/khóa (đối với lao động chưa được đào tạo nghề) hoặc tối đa không quá 1.000.000 đồng/người/khóa (đối với lao động phải đào tạo lại).

b) Đối với dự án đầu tư thường xuyên sử dụng từ 100 đến 200 lao động tại địa phương được hỗ trợ 50% chi phí đào tạo nhưng tối đa không quá 1.000.000 đồng/người/khóa (đối với lao động chưa được đào tạo nghề) hoặc tối đa không quá 500.000 đồng/người/khóa (đối với lao động phải đào tạo lại).

c) Riêng đối với dự án sử dụng công nghệ cao, thường xuyên sử dụng từ 100 đến 200 lao động tại địa phương áp dụng theo Điểm a, Khoản 2 Điều này.

 

B. HỖ TRỢ ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH, CƠ SỞ KINH DOANH NHÀ HÀNG ĂN UỐNG

I. Hỗ trợ đầu tư đối với doanh nghiệp đầu tư cơ sở lưu trú du lịch

1. Điều kiện áp dụng:

Các dự án đầu tư xây dựng mới, đầu tư mở rộng, nâng cao chất lượng dịch vụ và được cơ quan có thẩm quyền công nhận hạng sao. Cụ thể:

a) Trên địa bàn thành phố Đồng Hới: Cơ sở lưu trú du lịch đạt tiêu chuẩn từ 3 sao trở lên.

b) Các địa phương còn lại trên địa bàn tỉnh Quảng Bình: Cơ sở lưu trú du lịch đạt tiêu chuẩn từ 2 sao trở lên.

c) Riêng đối với các cơ sở lưu trú du lịch đã được hỗ trợ đầu tư theo Quy định này, nếu đầu tư mở rộng, nâng cao chất lượng dịch vụ và được cơ quan có thẩm quyền công nhận nâng hạng sao, được xem xét, hỗ trợ thêm phần chênh lệch giữa mức hỗ trợ các hạng sao.

2. Mức hỗ trợ:

a) Tại địa bàn thành phố Đồng Hới:

- Đối với cơ sở lưu trú du lịch đạt tiêu chuẩn 3 sao: Hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/phòng ngủ và không quá 500 triệu đồng/cơ sở.

- Đối với cơ sở lưu trú du lịch đạt tiêu chuẩn từ 4 đến 5 sao: Hỗ trợ tối đa 15 triệu đồng/phòng ngủ và không quá 1.500 triệu đồng/cơ sở.

b) Tại các địa phương còn lại trên địa bàn tỉnh Quảng Bình:

- Đối với cơ sở lưu trú du lịch đạt tiêu chuẩn 2 sao: Hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/phòng ngủ và không quá 300 triệu đồng/cơ sở.

- Đối với cơ sở lưu trú du lịch đạt tiêu chuẩn 3 sao: Hỗ trợ tối đa 15 triệu đồng/phòng ngủ và không quá 1 tỷ đồng/cơ sở.

- Đối với cơ sở lưu trú du lịch đạt tiêu chuẩn từ 4 đến 5 sao: Hỗ trợ tối đa 20 triệu đồng/phòng ngủ và không quá 2 tỷ đồng/cơ sở.

II. Hỗ trợ đầu tư đối với doanh nghiệp đầu tư cơ sở kinh doanh nhà hàng ăn uống

1. Điều kiện áp dụng:

Cơ sở kinh doanh nhà hàng ăn uống được cơ quan có thẩm quyền cấp biển hiệu; dịch vụ đạt chuẩn phục vụ khách du lịch theo quy định của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch. Cụ thể:

a) Trên địa bàn thành phố Đồng Hới: Cơ sở kinh doanh nhà hàng ăn uống có quy mô diện tích sàn từ 500 m2 trở lên (không bao gồm diện tích khuôn viên, công trình phụ trợ).

b) Các địa phương còn lại trên địa bàn tỉnh Quảng Bình: Cơ sở kinh doanh nhà hàng ăn uống có quy mô diện tích sàn từ 300 m2 trở lên (không bao gồm diện tích khuôn viên, công trình phụ trợ).

2. Mức hỗ trợ: Tối đa 500.000 đồng/m2 sàn xây dựng và không quá 500 triệu đồng/cơ sở. Mỗi cơ sở kinh doanh nhà hàng ăn uống chỉ xem xét hỗ trợ một lần.

 

C. HỖ TRỢ ĐẦU TƯ MỞ ĐƯỜNG BAY MỚI

I. Điều kiện áp dụng

1. Doanh nghiệp được cấp phép hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng không theo quy định.

2. Mỗi đường bay mở mới đến Cảng hàng không Đồng Hới chỉ được hỗ trợ một lần.

3. Quy định này không áp dụng đối với đường bay Nội Bài - Đồng Hới, Tân Sơn Nhất - Đồng Hới; những đường bay đã có nhà đầu tư mở mới và đã ngừng hoạt động.

4. Doanh nghiệp mở đường bay mới chỉ được hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh theo Quy định này khi kế hoạch được thực hiện theo đúng tiến độ đã cam kết. Trường hợp doanh nghiệp được nhận hỗ trợ theo Quy định này nhưng không duy trì việc khai thác đường bay mới theo cam kết thì phải có trách nhiệm bồi hoàn lại khoản kinh phí hỗ trợ đã nhận.

II. Hỗ trợ đường bay

1. Đối với đường bay nội địa: Hỗ trợ tối đa 05 tỷ đồng/đường bay mới đối với doanh nghiệp cam kết mở và khai thác đường bay mới đến Cảng hàng không Đồng Hới với tần suất tối thiểu 03 chuyến/tuần hoặc 12 chuyến/tháng, thời gian khai thác tối thiểu là 01 năm.

2. Đối với đường bay quốc tế: Hỗ trợ tối đa 10 tỷ đồng/đường bay mới đối với doanh nghiệp cam kết mở và khai thác đường bay mới đến Cảng hàng không Đồng Hới với tần suất tối thiểu 02 chuyến/tuần hoặc 08 chuyến/tháng, thời gian khai thác tối thiểu là 01 năm.

Tùy tính chất, quy mô, tần suất đường bay và tình hình thực tế huy động nguồn lực, đối với một số trường hợp đặc biệt, giao Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét có cơ chế hỗ trợ riêng.

III. Hỗ trợ văn phòng làm việc

1. Doanh nghiệp mở đường bay mới đến Cảng hàng không Đồng Hới được hỗ trợ 01 văn phòng làm việc tại địa điểm phù hợp do tỉnh bố trí.

2. Trường hợp tỉnh không bố trí được, doanh nghiệp được hỗ trợ kinh phí thuê văn phòng làm việc với mức tối đa 10 triệu đồng/tháng; tổng kinh phí hỗ trợ không quá 120 triệu đồng/doanh nghiệp.

3. Mỗi doanh nghiệp chỉ được hỗ trợ 01 văn phòng cho tất cả các đường bay. Việc hỗ trợ chỉ được áp dụng đối với doanh nghiệp chưa có văn phòng làm việc tại Quảng Bình.

IV. Hỗ trợ tuyên truyền, quảng bá đường bay mới (trong vòng 06 tháng kể từ khi bắt đầu khai thác đường bay mới)

1. Hỗ trợ tuyên truyền về hoạt động khai trương, mở đường bay mới đến Cảng hàng không Đồng Hới trên Đài Phát thanh và Truyền hình Quảng Bình; trên các ấn phẩm Báo Quảng Bình hàng ngày, Báo Quảng Bình cuối tuần và Báo Quảng Bình điện tử (www.baoquangbinh.vn).

2. Hỗ trợ tin, bài tuyên truyền trước, trong và sau ngày khai trương đường bay mới đăng tải trên Cổng thông tin điện tử tỉnh theo yêu cầu của các doanh nghiệp.

3. Căn cứ nhu cầu đề xuất hỗ trợ của doanh nghiệp, tỉnh sẽ hỗ trợ tuyên truyền, giới thiệu về kế hoạch khai thác các đường bay mới đến Cảng hàng không Đồng Hới trong hội nghị giao ban báo chí thường kỳ (01 tháng/lần), các hội nghị xúc tiến đầu tư, các sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch lớn của tỉnh, lồng ghép tuyên truyền trong hoạt động của các đoàn công tác tỉnh tại các tỉnh, thành phố quốc tế có quan hệ hợp tác, kết nghĩa với tỉnh Quảng Bình; tuyên truyền, giới thiệu cho kiều bào Quảng Bình tại nước ngoài.

V. Hỗ trợ khác

1. Tỉnh sẽ chỉ đạo các cơ quan chức năng làm đầu mối để kết nối các doanh nghiệp dịch vụ du lịch, xây dựng giá ưu đãi cho các chương trình tham quan sử dụng đường bay, nhằm giảm giá buồng, phòng và các dịch vụ khác cho các hành khách của đường bay, tạo ra những điều kiện thuận lợi nhất cho việc duy trì và phát triển đường bay.

2. Tỉnh tích cực phối hợp chặt chẽ với Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam trong việc đảm bảo các điều kiện hạ tầng để đáp ứng yêu cầu phục vụ hành khách; đồng thời, có cơ chế phí cất cánh, hạ cánh hợp lý, tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.

 

D. HỖ TRỢ KHỞI NGHIỆP, KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO

I. Điều kiện áp dụng

Doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.

II. Nội dung hỗ trợ

1. Hỗ trợ tối đa 03 triệu đồng/doanh nghiệp bao gồm: Lệ phí đăng ký doanh nghiệp; phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp; phí khắc dấu doanh nghiệp; kinh phí làm biển hiệu cho các doanh nghiệp; hỗ trợ tiền nộp lệ phí môn bài trong năm đầu tiên kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

2. Hàng năm, trên cơ sở nhu cầu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh giao nhiệm vụ cho các sở, ngành, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch đào tạo và cấp kinh phí thực hiện.

Nguồn: Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND ngày 18/7/2017 

[Trở về]
Trang chủ