TÌM KIẾM

  Trên trang    Google  
    Bản in     Gởi bài viết  
Quyết định phê duyệt Đề án thu hút, vận động vốn đầu tư nước ngoài giai đoạn 2016-2020 tỉnh Quảng Bình 
(Quang Binh Portal) - Ngày 31/12/2016, UBND tỉnh đã có Quyết định số 4258/QĐ-UBND về việc phê duyệt Đề án thu hút, vận động vốn đầu tư nước ngoài giai đoạn 2016-2020 tỉnh Quảng Bình
với nội dung cụ thể như sau:
Điều 1. Phê duyệt Đề án thu hút, vận động vốn đầu tư nước ngoài giai đoạn 2016-2020 tỉnh Quảng Bình với các nôi dung chính như sau (Có Đề án kèm theo):

1.Tên Đề án: Thu hút, vận động vốn đầu tư nước ngoài giai đoạn 2016 -2020 tỉnh Quảng Bình.

2.Mục tiêu tổng quát: Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Bình nhằm thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư nước ngoài phục vụ mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vững, tạo việc làm, nâng cao thu nhập người dân.

3.Mục tiêu cụ thể: Tiếp tục củng cố, mở rộng và tăng cường quan hệ hợp tác với các nhà đầu tư nước ngoài, các tổ chức quốc tế, nhà tài trợ nước ngoài nhằm vận động, thu hút các nguồn vốn FDI, ODA, NGO đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống kết cấu hạ tầng và các hoạt động an sinh xã hội khác trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Phấn đấu giai đoạn 2016-2020 vận động, thu hút được khoảng 150 - 170 dự án các loại, với tổng số vốn đăng ký 1.268 triệu USD; dự kiến thực hiện, giải ngân đạt 60% vốn đăng ký. Cụ thể:

-Phấn đấu vận động, thu hút được 25% tổng vốn ODA của các dự án ưu tiên vận động giai đoạn 2016-2020, với tổng vốn là: 255 triệu USD. Trong đó, vốn ODA 212,5 triệu USD, vốn đối ứng 42,5 triệu USD.

-Phấn đấu vận động, thu hút được 50% nhu cầu đầu tư dự án FDI, với tổng vốn đăng ký là: 1.000 triệu USD; số vốn thực hiện dự kiến khoảng 50% số vốn đăng ký.

-Phấn đấu vận động, thu hút được 71 dự án NGO, với số vốn đăng ký khoảng 13,0 triệu USD, giải ngân ước đạt khoảng 80% số vốn đăng ký.

4.Định hướng thu hút vốn đầu tư nước ngoài trong thời gian tới

4.1 Định hướng thu hút ODA: Tập trung vận động viện trợ ODA xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ các ngành kinh tế trọng điểm, mũi nhọn của tỉnh như: đầu tư hạ tầng phục vụ phát triển dịch vụ, du lịch để thu hút FDI nhằm khai thác tiềm năng, thế mạnh của tỉnh; đầu tư xây dựng hoàn thiện kết cấu hạ tầng đồng bộ; giao thông liên vùng, các công trình phòng tránh giảm nhẹ thiên tai, hệ thống thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn, nhất là chất thải nguy hại; các dự án có tính kết nối vùng miền thúc đẩy kết nối thị trường, phát triển sản xuất hàng hóa, chuỗi giá trị; các dự án phát triển hạ tầng xã hội, xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, bãi ngang ven biển; đầu tư tăng cường cơ sở vật chất trường học ở vùng khó đảm bảo sở hạ tầng cho công tác dạy học, đào tạo giáo viên, hỗ trợ giáo dục và đào tạo cho các vùng đồng bào dân tộc; các dự án tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật cho công tác khám và chữa bệnh, nhất là tuyến xã và y tế thôn bản.

4.2 Định hướng thu hút FDI: Thu hút các dự án có tính đột phá, tạo động lực cho sự phát triển của tỉnh, tập trung vào các lĩnh vực du lịch, dịch vụ, thương mại, công nghiệp như: đầu tư xây dựng các khu nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí, du lịch sinh thái đẳng cấp quốc tế khu vực Di sản thiên nhiên thế giới Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng; thành phố Đồng Hới, khu vực suối Bang,.. ; lĩnh vực chế biến nông, lâm nghiệp và thủy sản; lĩnh vực công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng; lĩnh vực năng lượng sạch, đầu tư kết cấu hạ tầng khu công nghiệp...

4.3 Định hướng thu hút NGO: Vận động viện trợ NGO phải phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, các Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững, phù hợp với quy hoạch và tình hình thực tế của từng ngành và địa phương. Tập trung vào các lĩnh vực cải thiện sinh kế, phát triển nông nghiệp, nông thôn, cứu trợ khẩn cấp, hỗ trợ trang thiết bị các cơ sở y tế, giáo dục, khắc phục hậu quả chiến tranh, hỗ trợ phòng chống HIV/AIDS, bảo tồn động vật hoang dã và đa dạng sinh học... nhằm góp phần cải thiện sinh kế, tạo việc làm, nâng cao thu nhập và đời sống cho người dân, đặc biệt là ở khu vực nông thôn.

5.Các giải pháp thực hiện Đề án

5.1. Tăng cường công tác chỉ đạo, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong việc thu hút nguồn vốn nước ngoài phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh

- Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức từ lãnh đạo các cấp, các ngành, từng cán bộ, công chức, đặc biệt là các cơ quan, đơn vị liên quan đến việc thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài;

- Nhất quán trong cơ chế, chính sách thu hút đầu tư, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư trong việc triển khai thực hiện Dự án; xác định rõ trách nhiệm của nhà đầu tư và của các cơ quan quản lý nhà nước trong giải quyết thủ tục đầu tư;

- Tuyên truyền, cập nhật thông tin và thường xuyên rà soát, điều chỉnh, bổ sung danh mục các dự án kêu gọi đầu tư và thực hiện công bố trên Hệ thống thông tin điện tử của tỉnh và sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố. Nghiên cứu xây dựng website về đầu tư nước ngoài trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh để nhà đầu tư, nhà tài trợ và các tổ chức quốc tế dễ dàng truy cập thông tin về các dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh, cũng như các thông tin về chính sách ưu đãi đầu tư, cơ chế phối hợp trong chuẩn bị và thực hiện dự án.

5.2 Về quy hoạch, cơ chế chính sách

- Việc vận động, thực hiện các dự án ODA tập trung vào thực hiện các dự án quan trọng, cấp bách mà tỉnh chưa cân đối được nguồn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 để tái cơ cấu nền kinh tế, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi xã hội và các dự án thuộc lĩnh vực chi khác không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp và là đối tượng chi của ngân sách nhà nước. Sử dụng vốn ODA vay lại cho các chương trình, dự án có nguồn thu và khả năng trả nợ; đảm bảo cân đối ngân sách theo quy định hiện hành.

- Rà soát, điều chỉnh và xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch sử dụng đất tỉnh đến năm 2020... làm căn cứ để xây dựng và triển khai các quy hoạch ngành, lĩnh vực ... Trên cơ sở đó, xây dựng danh mục các dự án vận động xúc tiến đầu tư; thực hiện công bố rộng rãi các quy hoạch đã được phê duyệt trên các trang thông tin điện tử của tỉnh và của các sở, ngành liên quan; đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng cho các dự án đầu tư; tạo quỹ đất sạch phục vụ các dự án xúc tiến đầu tư nước ngoài;

- Tiếp tục thực hiện Chương trình xúc tiến, vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2014 – 2018 và ban hành, thực hiện Chương trình xúc tiến, vận động cho các giai đoạn tiếp theo trên cơ sở cụ thể hóa các chủ trương, định hướng của trung ương về thu hút, vận động nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài, phù hợp với nhu cầu, tình hình thực tế của tỉnh trong từng giai đoạn.

5.3 Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu

- Tập trung chỉ đạo xây dựng các hạ tầng quan trọng thiết yếu phục vụ thu hút đầu tư thông qua việc huy động tổng hợp các nguồn lực đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.

- Tiếp tục ưu tiên vốn đầu tư để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ nhà đầu tư. Trước mặt tập trung nguồn lực để lựa chọn đầu tư các hạ tầng thiết yếu tại Khu kinh tế Hòn La, Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cha Lo, các khu, cụm công nghiệp tập trung.

- Cân đối vốn hàng năm để giải phóng mặt bằng. Chủ động tạo quỹ đất sạch cho các nhà đầu tư, xóa dần tình trạng nhà đầu tư chờ giải phóng mặt bằng.

- Tranh thủ tối đa các nguồn lực để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, đặc biệt là nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước; sử dụng hình thức hợp tác nhà nước và tư nhân trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng (PPP); chú trọng xúc tiến, kêu gọi các nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp.

5.4 Tăng cường nguồn nhân lực

- Đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác kinh tế đối ngoại có trình độ chuyên môn và quản lý giỏi, có trình độ ngoại ngữ, tin học, có đầy đủ bản lĩnh và năng lực để sẵn sàng hợp tác và làm việc trong các chương trình, dự án.

- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các dự án FDI. Tỉnh cần có chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngành nghề cho lực lượng lao động làm việc trong các dự án FDI trọng điểm cần thu hút đầu tư.

5.5 Cơ chế phối hợp trong công tác vận động nguồn đầu tư nước ngoài

- Củng cố và tăng cường năng lực các cơ quan đầu mối về công tác vận động thu hút ODA, FDI và NGO ở các địa phương, đảm bảo có cán bộ chuyên trách, được đào tạo cơ bản và phù hợp, đủ điều kiện cơ sở vật chất để thực hiện công tác vận động, quản lý và sử dụng viện trợ hiệu quả.

- Phát huy vai trò làm chủ và nâng cao tính chủ động của các sở, ngành và địa phương trong việc hợp tác chặt chẽ với các nhà đầu tư, nhà tài trợ để thực hiện tiếp cận, vận động vốn nước ngoài.

6.Tổ chức thực hiện

6.1 Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì, làm đầu mối phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan thực hiện công tác thu hút, vận động, xúc tiến đầu tư nước ngoài vào tỉnh Quảng Bình;

- Là cơ quan thường trực tổ chức theo dõi, đôn đốc điều phối; phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan triển khai thực hiện Đề án này, định kỳ tổng hợp báo cáo từ các sở, ban, ngành liên quan, báo cáo kết quả UBND tỉnh;

- Tham mưu đề xuất danh mục dự án vận động, kêu gọi, thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh;

- Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi bổ sung các chính sách ưu đãi, hỗ trợ liên quan đến công tác thu hút, vận động nguồn vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn;

- Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, dữ liệu đầu tư nước ngoài. Theo dõi, đánh giá và báo cáo tình hình triển khai thực hiện Đề án cho UBND tỉnh theo định kỳ, hàng năm và đột xuất khi có yêu cầu.

6.2 Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh:

- Chịu trách nhiệm trong công tác xúc tiến, vận động thu hút đầu tư vào địa bàn các Khu kinh tế, Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh;

- Chủ động triển khai các hoạt động vận động, xúc tiến đầu tư do mình phụ trách; đồng thời phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư để triển khai các hoạt động xúc tiến đầu tư chung;

- Rà soát các thủ tục hành chính và rút ngắn thời gian giải quyết các hồ sơ, thủ tục trong lĩnh vực đầu tư thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; nghiên cứu, đề xuất sửa đổi bổ sung các chính sách hỗ trợ đầu tư và quản lý đầu tư đối với các dự án đầu tư trong Khu kinh tế và các khu công nghiệp.

6.3 Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Thực hiện công bố công khai Quy hoạch sử dụng đất của tỉnh. Trường hợp những dự án của các nhà đầu tư chưa có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhưng phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu, đề xuất bổ sung vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong việc đền bù, giải phóng mặt bằng; rà soát quy định bồi thường, giải phóng mặt bằng;

- Rà soát các thủ tục hành chính và rút ngắn thời gian xử lý, giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của đơn vị như: hồ sơ giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đánh giá tác động môi trường của dự án. Nghiên cứu, đề xuất cơ chế giám sát, thanh tra, kiểm tra các dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.

6.4 Sở Tài chính:

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ dự toán ngân sách hàng năm cân đối tham mưu vốn đối ứng nhằm đảm bảo thực hiện Đề án có hiệu quả; kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả;

- Tham mưu điều chỉnh giá đất phù hợp với quy định pháp luật và thực tế thị trường; nghiên cứu xây dựng, đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế và ngăn chặn tình trạng chuyển giá của các nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh.

6.5 Sở Thông tin và Truyền thông:

- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền để nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân, tạo sự đồng thuận cao trong việc vận động, thu hút vốn đầu tư nước ngoài;

- Duy trì, vận hành và quản lý có hiệu quả Cổng thông tin điện tử của tỉnh, hỗ trợ các cơ quan trong việc tuyên truyền, quảng bá xúc tiến đầu tư; vận động thu hút đầu tư; thường xuyên theo dõi, đôn đốc và kiểm soát việc đăng tải, cập nhật thông tin, dữ liệu, nhất là các dữ liệu về quy trình, thủ tục hành chính tại các trang thông tin điện tử của các sở, ngành, địa phương.

6.6 Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan:

- Chủ động rà soát, điều chỉnh quy hoạch ngành/địa phương và xây dựng danh mục dự án vận động, xúc tiến đầu tư (ODA, FDI, NGO) thuộc ngành/ địa phương phụ trách. Hàng năm rà soát, điều chỉnh, bổ sung danh mục gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, phê duyệt;

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư để triển khai các hoạt động xúc tiến đầu tư chung và các hoạt động vận động, xúc tiến đầu tư thuộc ngành/lĩnh vực phụ trách.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nội dung Đề án thu hút, vận động vốn đầu tư nước ngoài giai đoạn 2016-2020 tỉnh Quảng Bình

Nguồn: Quyết định số 4258/QĐ-UBND ngày 31/12/2016

 

[Trở về]
Trang chủ