TÌM KIẾM

  Trên trang    Google  
    Bản in     Gởi bài viết  
Quyết định số 1139/QĐ-UBND ngày 08/5/2014 về việc ban hành chương trình xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2014-2018 
(Website Quảng Bình) - Ngày 08/5/2014, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1139/QĐ-UBND về ban hành Chương trình xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2014-2018. Theo đó, Quyết định có những nội dung chủ yếu sau: 

I. MỤC TIÊU

1.  Mục tiêu chung

Tăng cường huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài (sau đây gọi tắt là PCPNN), góp phần giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội của Quảng Bình.

2.  Mục tiêu cụ thể

- Củng cố, tăng cường quan hệ hợp tác với các tổ chức PCPNN đã và đang hoạt động tại tỉnh và trong nước Việt Nam; mở rộng quan hệ với các tổ chức PCPNN có tiềm năng;

- Duy trì và nâng cao giá trị viện trợ của các cá nhân và tổ chức PCPNN, đạt giá trị cam kết viện trợ từ 4-4,5 triệu USD/năm, giá trị giải ngân từ 3,5-4 triệu USD/năm; nâng cao hiệu quả của viện trợ PCPNN thông qua việc tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá nâng cao năng lực hợp tác với các tổ chức PCPNN;

- Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động viện trợ của các tổ chức PCPNN. Nâng cao tính chủ động, năng lực hợp tác trong quan hệ với các tổ chức PCPNN của các sở, ban, ngành, địa phương và người dân;

- Định hướng cho các sở, ban, ngành, các huyện, thị xã, thành phố xây dựng các dự án vận động viện trợ PCPNN.

II. NGUYÊN TẮC

- Phù hợp với chủ trương, đường lối đối ngoại của Đảng, tuân thủ các quy định của pháp luật;

- Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của từng ngành, địa phương. Đảm bảo giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tại địa bàn thực hiện các chương trình, dự án và các khoản viện trợ;

- Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành, địa phương, đơn vị  trong công tác vận động, tiếp nhận, thực hiện nguồn viện trợ và quản lý hoạt động của các tổ chức PCPNN;

- Đáp ứng nguồn nhân lực, bố trí đủ nguồn kinh phí vận động, kinh phí đối ứng để thực hiện các chương trình, dự án.

III. ĐỊNH HƯỚNG

1.  Định hướng chung

Vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài phải phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, chương trình xóa đói - giảm nghèo của tỉnh, phù hợp với quy hoạch và tình hình thực tế của từng ngành và địa phương; trên cơ sở các thế mạnh, lĩnh vực ưu tiên của các tổ chức phi chính phủ để kêu gọi tối đa số lượng, phát huy cao nhất hiệu quả nguồn vốn viện trợ.

2.  Định hướng theo lĩnh vực

2.1. Nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn

- Phát triển mạng lưới khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư: đào tạo, tập huấn, chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm cho cán bộ khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư;

- Hỗ trợ ngư dân chuyển đổi nghề từ khai thác thủy sản ven bờ sang khai thác thủy sản xa bờ; tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong quản lý nguồn lợi thủy sản ven bờ và quản lý môi trường, dịch bệnh thủy sản;

- Phát triển hạ tầng cơ sở có quy mô nhỏ ở nông thôn như các công trình thủy lợi, trạm bơm, các công trình nước sạch, đường liên thôn;

- Xây dựng mô hình nông thôn mới; phát triển ngành, nghề, thủ công mỹ nghệ, sản xuất và dịch vụ nhỏ; hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu kinh tế thông qua tăng cường thu nhập phi nông nghiệp;

- Tín dụng và tiết kiệm dựa vào cộng đồng;

- Phòng, chống và kiểm soát dịch bệnh trên gia súc, gia cầm;

- Nghiên cứu khoa học trong nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn.

 2.2. Y tế

- Đào tạo cán bộ y tế: hỗ trợ các trường đào tạo cán bộ y tế thông qua chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi phương pháp và nghiệp vụ; cấp học bổng đào tạo cán bộ y tế trong và ngoài nước;

- Phát triển hạ tầng cơ sở y tế: nâng cấp, xây dựng, cung cấp trang thiết bị, chuyển giao công nghệ cho các bệnh viện chuyên ngành tuyến tỉnh, trung tâm y tế cấp huyện và các trạm y tế cấp xã;

- Hỗ trợ việc thực hiện các chương trình quốc gia trên địa bàn tỉnh về phòng, chống sốt rét, lao phổi, phong, sốt xuất huyết, nước sạch và vệ sinh môi trường;

- Phòng, chống HIV/AIDS, hỗ trợ và điều trị cho người nhiễm HIV/AIDS và nạn nhân chất độc da cam; phòng, chống và giảm tác hại của ma túy, tuyên truyền về nguy cơ và hiểm họa của ma túy, tuyên truyền và sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn;

- Hỗ trợ xây dựng các trung tâm kiểm soát dịch bệnh;

- Hỗ trợ các hoạt động dân số kế hoạch hóa gia đình, kiểm soát tỷ lệ sinh, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về công tác dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản...

2.3. Giáo dục và đào tạo

- Hỗ trợ đào tạo giáo viên các cấp, ưu tiên đối với giáo viên mầm non, tiểu học và trung học cơ sở ở các vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số;

- Xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục: hỗ trợ xây dựng các trường trung học, tiểu học và các trường mầm non; xây dựng hệ thống các trường dân tộc nội trú, hệ thống nhà nội trú, bán trú; phát triển hệ thống thư viện phù hợp với yêu cầu của từng cấp;

- Trao đổi giáo dục, hỗ trợ dạy và học ngoại ngữ, cung cấp giáo viên tình nguyện các chuyên ngành cho các trường đào tạo chuyên sâu, các trường phổ thông;

- Cung cấp học bổng đào tạo trong và ngoài nước;

- Hỗ trợ đào tạo công nghệ thông tin cho các trường phổ thông, nhất là ở vùng nông thôn, vùng núi, vùng sâu.

2.4. Đào tạo, dạy nghề và hướng nghiệp

- Hỗ trợ đào tạo, dạy nghề, chú trọng các vùng nông thôn, các vùng sâu, vùng xa, đang đô thị hóa;

- Xây dựng chương trình đào tạo, dạy nghề phù hợp với định hướng phát triển ngành nghề, chia sẻ kinh nghiệm về các mô hình dạy nghề hiệu quả;

- Phát triển cơ sở vật chất cho đào tạo và dạy nghề: xây dựng cơ sở và cung cấp trang thiết bị cho dạy nghề của hệ thống các trường, các trung tâm dạy nghề;

- Đào tạo, dạy nghề gắn với việc làm cho các đối tượng yếm thế trong xã hội, người khuyết tật, nạn nhân chất độc màu da cam, người dân tộc thiểu số,...

2.5. Giải quyết các vấn đề xã hội

- Giáo dục và giúp đỡ trẻ em mồ côi, khuyết tật, lang thang;

- Xóa nhà tạm cho người nghèo, các đối tượng chính sách, người có công với cách mạng, đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, nhất là ở các vùng sâu, vùng xa, nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, các vùng dễ bị ảnh hưởng của thiên tai;

- Phòng chống buôn bán phụ nữ, trẻ em và hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho các nạn nhân khi trở về;

- Tuyên truyền, phòng ngừa và giảm thiểu tai nạn giao thông;

- Tuyên truyền phòng ngừa, điều trị cai nghiện ma túy.

2.6. Môi trường

- Bảo vệ môi trường: khuyến khích các dự án nhằm bảo vệ và cải thiện môi trường sống, môi trường thiên nhiên (trồng và bảo vệ rừng, đặc biệt là rừng phòng hộ, vệ sinh môi trường...);

- Hỗ trợ thiết lập các khu bảo tồn đã được cấp thẩm quyền phê duyệt;

- Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường và phòng chống buôn bán, giết hại các loài động vật hoang dã;

- Bảo tồn động vật hoang dã và đa dạng sinh học.

2.7. Khắc phục hậu quả chiến tranh

- Xử lý vật liệu và bom mìn chưa nổ;

- Hỗ trợ nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin, nạn nhân bom mìn và vật liệu nổ;

- Giáo dục phòng, tránh tai nạn bom, mìn.

2.8. Phòng, giảm nhẹ thiên tai và cứu trợ khẩn cấp

- Phòng ngừa, giảm nhẹ thiên tai, trồng và bảo vệ rừng, xây dựng hệ thống nhà chống lũ, đào tạo kỹ năng ứng phó khi xảy ra thiên tai,...;

- Cứu trợ khẩn cấp (cung cấp thuốc men, lương thực, nhà ở) khi xảy ra thiên tai, tái thiết cơ sở hạ tầng và phục hồi sản xuất.

2.9. Văn hóa, thể thao

- Trao đổi văn hóa, thể thao; đào tạo huấn luyện viên, vận động viên;

- Vận động hỗ trợ thành lập khu vui chơi thể thao cho cơ sở và các trường học ở vùng nông thôn;

- Tuyên truyền giá trị văn hóa và bảo vệ văn hóa phi vật thể, bảo tồn và phát triển văn hóa truyền thống và các di sản văn hóa;

- Vận động tài trợ cho các hoạt động văn hóa, thể thao.

2.10. Ứng phó với biến đổi khí hậu

- Khuyến khích các dự án nhằm ứng phó, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu;

- Giảm nhẹ cường độ phát thải khí nhà kính;

- Kiềm chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường và suy giảm đa dạng sinh học, duy trì cân bằng sinh thái, hướng tới nền kinh tế xanh, thân thiện với môi trường;

- Nâng cao chất lượng môi trường sống, đa dạng sinh học và đạt các chỉ tiêu về môi trường;

- Quản lý tài nguyên thiên nhiên: khuyến khích các dự án nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng theo hướng hiệu quả và bền vững các tài nguyên đất, nước, không khí, rừng.

3.  Định hướng theo địa bàn

3.1.   Đối với khu vực thành phố Đồng Hới

- Đào tạo, dạy nghề gắn với tạo việc làm;

- Phát triển ngành, nghề thủ công;

- Chăm sóc sức khỏe, chú trọng các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, hỗ trợ các cơ sở y tế chuyên sâu; đào tạo và đào tạo lại cán bộ y tế;

- Phòng, chống HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm;

- Trợ giúp các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn (trẻ em mồ côi, không nơi nương tựa, người khuyết tật,...).

- Giải quyết ô nhiễm môi trường; hỗ trợ thu gom và xử lý chất thải rắn; hỗ trợ đầu tư các dự án nhằm bảo vệ và cải thiện môi trường sống.

3.2.   Đối với các khu vực thị xã, thị trấn, nông thôn, miền núi

- Đào tạo, dạy nghề; phát triển ngành nghề thủ công; tạo cơ hội việc làm và thu nhập phi nông nghiệp; các chương trình tín dụng và tiết kiệm dựa vào cộng đồng;

- Phát triển khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; hỗ trợ phát triển hạ tầng sản xuất quy mô nhỏ như các công trình thủy lợi, trạm bơm, đường liên thôn; xây dựng các mô hình phát triển nông thôn tổng hợp, mô hình nông thôn mới;

- Đào tạo cán bộ y tế; phát triển hạ tầng cơ sở y tế như nâng cấp, xây dựng, cấp trang thiết bị cho các bệnh viện và trung tâm y tế cấp huyện và các trạm y tế cấp xã;

- Giải quyết ô nhiễm môi trường; hỗ trợ thu gom và xử lý chất thải rắn;

- Phòng, chống HIV/AIDS, tệ nạn ma túy; các hoạt động dân số như kế hoạch hóa gia đình, kiểm soát tỷ lệ sinh, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về công tác dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản,...;

- Xây dựng hạ tầng cơ sở giáo dục, kiên cố hoá hệ thống các trường, đặc biệt là trường trung học cơ sở, trường tiểu học và trường mầm non, nhà nội trú, bán trú cho con em đồng bào dân tộc; đào tạo giáo viên các cấp, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số;

- Hỗ trợ thực hiện bình đẳng giới; nâng cao vai trò, vị thế của phụ nữ; hỗ trợ cải thiện đời sống của phụ nữ;

- Trợ giúp các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn (trẻ em mồ côi, không nơi nương tựa, người khuyết tật,...);

- Rà phá bom, mìn còn sót lại sau chiến tranh; nâng cao nhận thức về hiểm họa của bom, mìn và vật liệu chưa nổ; trợ giúp nạn nhân chiến tranh, nạn nhân bom, mìn;

- Bảo vệ và cải thiện môi trường (trồng và bảo vệ rừng); bảo tồn động vật hoang dã và đa dạng sinh học; bảo tồn các di sản văn hóa; ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu;

- Phát triển mô hình phòng chống và giảm nhẹ thiên tai dựa vào cộng đồng.

3.3.   Đối với khu vực Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, các khu bảo tồn đa dạng sinh học và động vật hoang dã: Khe Nét, Khe Nước Trong,...

- Bảo tồn và phát huy giá trị đa dạng sinh học;

- Cứu hộ động vật hoang dã;

- Phát triển các ngành nghề bền vững cho người dân trong khu vực để giảm áp lực đến các khu bảo tồn;

- Hỗ trợ công tác quy hoạch;

- Phát triển du lịch bền vững.

IV. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

1. Về cơ chế, chính sách

- Tuyên truyền và thực hiện tốt Quy chế vận động, tiếp nhận quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân và tổ chức PCPNN hoạt động tại Quảng Bình với thủ tục đơn giản, nhanh gọn và tuân thủ các quy định;

- Xây dựng cơ chế chia sẻ thông tin, phối hợp kiểm tra và đánh giá các dự án PCPNN có sự tham gia theo dõi, giám sát và đánh giá từ phía cộng đồng;

- Kịp thời khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc vận động viện trợ và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này.

2. Về thông tin, tuyên truyền

- Nâng cao nhận thức về bản chất của viện trợ PCPNN, phát huy tinh thần làm chủ trong thu hút và sử dụng nguồn vốn này nhằm phục vụ mục tiêu giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;

- Tăng cường cung cấp thông tin về nhu cầu vận động viện trợ PCPNN của các ngành, các địa phương bằng nhiều phương thức để chuyển tải đến nhà tài trợ;

- Xây dựng chuyên mục viện trợ PCPNN trên website của tỉnh để giới thiệu nhu cầu viện trợ và giới thiệu Chương trình vận động viện trợ của tỉnh lên website của Ban điều phối viện trợ nhân dân (PACCOM);

- Tổ chức các hội thảo để tiếp cận và giới thiệu với nhà tài trợ nhu cầu viện trợ của tỉnh.

3. Về phương thức vận động

- Duy trì quan hệ với các đối tác truyền thống đã có viện trợ cho Quảng Bình, đồng thời, tăng cường mở rộng quan hệ với các tổ chức PCPNN có tiềm lực và hoạt động trong những lĩnh vực tỉnh cần thu hút;

- Tăng cường phối hợp với Ủy ban Công tác về các tổ chức PCPNN, PACCOM để cung cấp thông tin nhằm giới thiệu các nhu cầu của tỉnh với các tổ chức PCPNN, hướng viện trợ vào những lĩnh vực và địa bàn ưu tiên;

- Tranh thủ vận động viện trợ PCPNN thông qua các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài;

- Xây dựng ngân hàng dự án có chất lượng để chủ động trong công tác vận động;

- Khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào công tác tiếp xúc, vận động viện trợ PCPNN;

- Chuyển đổi phương thức vận động chung sang vận động theo từng dự án cụ thể. Xác định rõ lĩnh vực và địa bàn ưu tiên, tránh trùng lặp trong viện trợ;

- Định kỳ hàng năm tổ chức gặp mặt các tổ chức PCPNN đang triển khai hoạt động trên địa bàn tỉnh để chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, cung cấp thông tin về nhu cầu của địa phương và vận động các tổ chức mới viện trợ cho Quảng Bình;

- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng nhằm lựa chọn các đối tác phù hợp, đảm bảo an ninh đối ngoại trong công tác thu hút, vận động viện trợ.

4. Về tăng cường công tác giám sát, đánh giá nhằm nâng cao hiệu quả viện trơ PCPNN

- Xây dựng hệ thống giám sát và đánh giá hiệu quả các chương trình, dự án PCPNN để kịp thời rút kinh nghiệm, nhân rộng mô hình hoặc chấn chỉnh, xử lý những sai phạm trong quá trình thực hiện;

- Tăng cường thông tin và tuyên truyền về hiệu quả của nguồn viện trợ PCPNN, về các mô hình dự án hiệu quả, các bài học và kinh nghiệm thiết thực cho các tổ chức tài trợ cũng như cho các cơ quan liên quan;

- Tăng cường thúc đẩy mô hình tham gia giám sát các dự án viện trợ PCPNN của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức thành viên và cộng đồng.

5. Về củng cố bộ máy cơ quan vận động viện trợ PCPNN

- Củng cố và tăng cường năng lực các cơ quan đầu mối về công tác PCPNN của tỉnh, đảm bảo có cán bộ chuyên trách, được đào tạo cơ bản và phù hợp, đủ điều kiện cơ sở vật chất để thực hiện công tác vận động, quản lý và sử dụng viện trợ hiệu quả;

- Đào tạo, bồi dưỡng, cập nhập kiến thức một cách có hệ thống và thường xuyên cho cán bộ làm công tác viện trợ PCPNN về các kỹ năng xây dựng, vận động, quan hệ, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá các dự án PCPNN. Đặc biệt, chú trọng nâng cao năng lực chuẩn bị dự án kêu gọi viện trợ PCPNN, trình độ ngoại ngữ;

- Bố trí ngân sách cho các cơ quan đầu mối vận động viện trợ PCPNN để triển khai các hoạt động vận động;

Bố trí vốn đối ứng cho các dự án có yêu cầu và ban hành Quy chế sử dụng vốn đối ứng cho các dự án viện trợ PCPNN.

(Nguồn: Quyết định số 1139/QĐ-UBND ngày 08/5/2014 của UBND tỉnh)

[Trở về]
Trang chủ